Subscribe:Posts Ý kiến

Bạn đang xem: Home / Quốc gia / Thủ tục đăng ký kết hôn cùng tỉnh và khác tỉnh

Kết hôn và đăng ký kết hôn là hai công việc luôn gắn chặt với mỗi cá nhân khi xây dựng gia đình riêng cho mình, thủ tục đăng ký kết hôn bởi vậy là một vấn đề rất quan trọng mà mỗi chúng ta phải nắm vững để đảm bảo các quyền và lợi ích của mình. Là nhà tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn pháp luật hôn nhân – gia đình, công ty chúng tôi  xin cung cấp tới Quý khách hàng trình tự thủ tục đăng  ký kết hôn.

Để tiến hành hoạt động đăng ký kết hôn, bạn cần chú ý những vấn đề sau:

1.   Thẩm quyền đăng ký kết hôn (Điều 17 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP)


a. ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn.
b. Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn (Điều 18 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP)

a. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.
Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.          
Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.
Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại chương V của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

b. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

c. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.        

Thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

Đối với bên nước ngoài:
+ Giấy khai đăng ký kết hôn theo mẫu của bộ tư pháp (đến sở tư pháp có mẫu).
+ Bản sao giấy khai sinh theo mẫu (nếu không có giấy khai sinh thì nộp giấy chứng nhận ngày tháng năm sinh do cơ quan có thẩm quyền của nước mà công dân đó thường trú cấp, nói rõ pháp luật nước họ không quy định cấp giấy khai sinh).
+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền chuyên môn cấp (không quá 03 tháng) xác nhận không mắc bệnh tâm thần, bệnh hoa liễu, bệnh AIDS.

+ Giấy chứng nhận tình trạng độc thân (ở nước ngoài) cấp chưa quá 03 tháng.
+ Trường hợp vợ/chồng trước đây đã chết phải nộp bản sao chứng tử hoặc khai tử.
+ Trường hợp đã ly hôn, nộp bản sao quyết định của Tòa án cho ly hôn.
+ Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân, hoặc nước mà người đó thường trú vào thời điểm đăng ký kết hôn: xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn với công dân Việt Nam được pháp luật nước họ công nhận.
Đối với bên công dân Việt Nam:
+ Giấy khai đăng ký kết hôn theo mẫu của bộ tư pháp; được ủy ban nhân dân phường xã nơi thường trú xác nhận rõ về tình trạng hôn nhân của đương sự cấp (chưa quá 03 tháng).
+ Bản sao giấy khai sinh theo mẫu quy định.
+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền chuyên môn cấp (không quá 03 tháng) xác nhận không mắc bệnh tâm thần, bệnh hoa liễu, bệnh AIDS.
+ Trong trường hợp công dân việt nam là người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang hoặc lĩnh vực liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan tổ chức quản lý nghành xác nhận việc họ kết hôn với người nước ngòai không trái với quy chế của nghành đó.
Lưu ý: khi đến nộp và nhận hồ sơ kết hôn phải trình passport, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân bản chính để cán bộ hộ tịch đối chiếu; hồ sơ phải lập thành hai bộ và nộp tại Sở tư pháp . Khi đến nộp hồ sơ có thể chỉ cần một bên (nam hoặc nữ) đi, nhưng khi nhận giấy chứng nhận kết hôn phải 2 bên nam, nữ cùng đến và ký tên vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ bộ.
Thời hạn giải quyết: 30 ngày từ ngày sở tư pháp nhận đầy đủ hồ sơ.
Việc nộp hồ sơ xin bảo lãnh:
Sau khi hòan tất thủ tục kết hôn các bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; về thủ tục bảo lảnh các bạn phải thực hiện đúng các yêu cầu theo quy định của Sở di trú Hoa Ky và pháp luật Hoa Ky  thì đơn bào lãnh sẽ không bị từ chối.

---------------

“Người yêu tôi ở ngoài Bắc, tôi ở miền Trung, cùng vào TP HCM 5 năm nay nhưng chưa có hộ khẩu thường trú, chỉ có giấy tạm vắng và đăng ký tạm trú. Nay muốn đăng ký kết hôn ở TP HCM thì làm thế nào?” (bạn đọc Thanh Nha).
Trả lời:
1. Theo Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch thì UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn. Nơi cư trú, theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Dân sự, bao gồm: Nơi một người thường xuyên sinh sống và có hộ khẩu thường trú, hoặc nơi một người tạm trú và có đăng ký tạm trú. Như vậy, bạn có thể đăng ký kết hôn tại nơi các bạn đang tạm trú và không phải về địa phương để xin chứng nhận về tình trạng hôn nhân.
2. Thủ tục kết hôn của công dân Việt Nam tại Việt Nam:
2.1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt, nộp tờ khai đăng ký kết hôn và xuất trình: 1. Giấy khai sinh của mỗi bên; 2. Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc bên nữ nơi đăng ký kết hôn.
Trong trường hợp không có đủ các giấy tờ trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế.
Trong trường hợp nghi ngờ một bên hoặc cả hai bên nam nữ mắc bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, đang mắc bệnh hoa liễu, thì yêu cầu đôi bên xuất trình giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế cấp huyện.
2.2. Tờ khai đăng ký kết hôn phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân), hoặc của UBND cấp xã nơi cư trú của mỗi bên về tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân này có giá trị không quá 30 ngày. Trong trường hợp một trong hai bên hoặc cả hai bên đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết, thì phải nộp bản sao bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án về việc cho ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.
2.3. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải tiến hành xác minh điều kiện kết hôn và niêm yết công khai việc xin đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND trong thời hạn 7 ngày. Nếu cần phải xác minh thêm, thì thời hạn kéo dài không quá 7 ngày.
Sau thời hạn nói trên, nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và không có sự khiếu nại, tố cáo về việc kết hôn, thì UBND cấp xã phải thông báo cho hai bên nam nữ biết về ngày đăng ký.
Sau thời hạn 7 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu hai bên nam nữ không đến đăng ký kết hôn mà không có lý do chính đáng, thì UBND hủy việc xin đăng ký kết hôn đó và thông báo cho đương sự biết.
Luật sư Phạm Thanh Bình,
Văn phòng Luật sư Hồng Hà,
số 8 Đình Ngang, Hà Nội.
Xem thêm các bài liên quan trong mục: Quốc gia

0 comments

Đăng nhận xét